Trung tâm Nghiên cứu , tư vấn môi trường và PTBV

Ngày đăng: 03/10/2011 9:27:5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

(Center For Research, Consultative on Environment and Sustainable Development CRCESD)

 Địa chỉ: Phòng 3.2 nhà 10 ĐHKTQD – 207 Đường Giải phóng - Hà Nội

Tel: +84.4 38698231 - Fax: +84.4 38698231 - Di động: +84 9 8330 5368

Email: nqhongktqd@yahoo.com

Giám đốc trung tâm: ThS. Nguyễn Quang Hồng

  1. Giới thiệu chung

Trung tâm Nghiên cứu, tư vấn Môi trường và Phát triển bền vững tiền thân là Trung tâm Kinh tế Môi trường và phát triển vùng được thành lập theo Quyết định số 443/TCCB ngày 15 tháng 1 năm 1994 của Hiệu trưởng Đại học Kinh tế Quốc Dân. Từ ngày 20/12/2008 trung tâm chính thức được đổi tên thành Trung tâm nghiên cứu tư vấn môi trường và phát triển bền vững theo quyết định số 2336/QD-KTQD-TCCB của Hiệu trưởng Trường đại học Kinh tế Quốc dân.

Trung tâm nghiên cứu tư vấn môi trường và phát triển bền vững là một tổ chức tập hợp các nhà khoa học hoạt động trong lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững. Trung tâm thực hiện bốn hoạt động chính gồm: (1) Đào tạo; (2) Nghiên cứu khoa học; (3) Dịch vụ tư vấn; (4) Quan hệ Quốc tế.

Trung tâm đã không ngừng phát triển và mở rộng quy mô hoạt động, trở thành đối tác của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài nguyên Môi trường, các Viện nghiên cứu, các địa phương, các tổ chức trong nước và tổ chức quốc tế.

2. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực HĐ

I.                   ĐÀO TẠO TẬP HUẤN

-         Đào tạo, tập huấn về Kinh tế quản lý tài nguyên và môi trường

-         Đào tạo, tập huấn về Kinh tế và quản lý đô thị, Quy hoạch đô thị

-         Đào tạo lồng ghép môi trường trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

-         Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

-         Sản xuất sạch hơn và hạch toán quản lý môi trường trong doanh nghiệp

-         Phát triển bền vững các ngành, địa phương

-         Đào tạo lập kế hoạch có sự tham gia của cộng đồng

II.               DỊCH VỤ TƯ VẤN

-         Phân tích đánh giá các chính sách môi trường

-         Lồng ghép các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cho các địa phương

-         Lập quy hoạch bảo vệ môi trường

-         Đánh giá môi trường chiến lược

-         Đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

-         Áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở địa phương

-         Đo lường giá trị môi trường và xác định thiệt hại môi trường

-         Áp dụng sản xuất sạch hơn và hạch toán quản lý môi trường trong doanh nghiệp

-         Áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000.

-         Các lĩnh vực khác liên quan đến môi trường

3. Nhân lực

Trung tâm có đội ngũ cán bộ, chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm, có nhiều năm công tác trong lĩnh vực môi trường. Tất cả các cán bộ đều đã từng tham gia thực hiện các hoạt động nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững cho các dự án của các tổ chức trong và ngoài nước. Ngoài ra Trung tâm còn có mạng lưới các cộng sự, cộng tác viên là các Giáo sư, Tiến sỹ thuộc các Trung tâm / Viện nghiên cứu và các trường đại học có uy tín trên cả nước.

Tổng số cán bộ của Trung tâm hiện nay là 28 người,  trong đó có 1 Phó giáo sư, 4 Tiến sỹ, 9 Nghiên cứu sinh, 10 Thạc sỹ, 4 cử nhân, thâm niên công tác trung bình 8-12 năm.

4. Danh mục các công trình, dự án

14

Nghiên cứu kinh nghiệm các nước trong khu vực về xây dựng mô hình tư nhân hoá một số hoạt động bảo vệ Môi trường. HĐ số : 134/2002/HĐ-MTg

Bộ KHCN & MT, Cục Môi trường

2002-2003

15

Nghiên cứu lượng giá giá trị kinh tế môi trường và dịch vụ môi trường của một số loại rừng chủ yếu vùng miền núi phía Bắc Việt Nam

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

2005-2006

16

Lượng giá trị kinh tế phi sử dụng rừng đặc dụng rừng phòng hộ, rừng sản xuất ở Việt Nam: Nghiên cứu mẫu tại Gia Lai, Thừa Thiên Huế và Quảng Bình

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

2006-2007

17

Áp dụng công cụ kinh tế cho thực hiện giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng  chất thải Việt Nam (3R). Mã số: B2006-06-21

Bộ Giáo dục và Đào tạo

2006-2007

 

II. TƯ VẤN

STT

Tên nhiệm vụ

Đơn vị tài trợ

Thời gian

1

Tư vấn về sử dụng các biện pháp Kinh tế cho Quản lý môi trường đối với một số ngành điển hình ở Việt Nam. Dự án VIE93/G81

UNDP. Bộ kế hoạch và đầu tư

1995

2

Áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường ở Việt Nam

Cơ quan phát triển Quốc tế  Canada (CIDA)

1996

3

Tư vấn cho “Dự án tăng cường năng lực Quốc gia nhằm hoà nhập môi trường vào các Quyết định đầu tư” VIE 97/007

UNDP. Bộ kế hoạch và đầu tư

1997-1999

4

Tư vấn nghiên cứu và đào tạo về nghiên cứu môi trường cho Dự án “Tăng cường năng lực quản lý môi trường” SEMA

Cơ quan phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA). Bộ KHCN&MT

1999-2000

5

Đánh giá tác động môi trường của các cụm công nghiệp làng nghề ở Hà Tây, Bắc Ninh, Nam Định và Hà Nội

Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP)

2004

6

Tư vấn đánh giá hiệu quả của các chương trình dự án do UNDP đầu tư trong 10 năm ở Việt Nam

Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP)

2003

7

Tư vấn cho dự án “Asia- link” xem xét vấn đề môi trường trong phát triển nội sinh ở Việt Nam

Cộng đồng Châu Âu (EU); Đại học kinh tế Quốc Dân (NEU)

2003-2004

8

Xây dựng kế hoạch giảm thiểu chất thải rắn và giảm thiểu ô nhiễm ở các làng nghề

WB; Bộ Tài nguyên và Môi trường (MoNRE)

2004-2005

9

Tuyên truyền nhận thức môi trường theo lối truyền khẩu  (thí điểm tại xã Vạn Hải, Tỉnh Thanh Hoá )

Ngân hàng Thế giới (WB)

2005

10

Tư vấn báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 về đa dạng sinh học

WB; SIDA;MoNRE; WWF.

 

11

Phân tích chi phí- lợi ích của khu đất ngập nước Giao Thuỷ phục vụ cho quy hoạch và Quản lý phát triển bền vững

Chương trình Kinh tế Môi trường Đông Nam Á (EEPSEA) , Chính phủ Hà Lan

2005-2006

12

Tư vấn xây dựng dự án nâng cao năng lực kiến thức môi trường, đánh giá tác động môi trường và quy hoạch môi trường cho Bộ xây dựng và Đại học Kiến Trúc

Cơ quan phát triển Quốc tế Đan Mạch (DANIDA)

2000

13

Tư vấn cho dự án kinh tế chất thải (Waste Economy)

Cơ quan phát triển và quan hệ Quốc tế  Canada (CIDA). Bộ KHCN&MT

2000-2005

14

Tư vấn xây dựng Luật bảo vệ Môi trường sửa đổi

UNDP, Agenda 21; Quốc hội , Bộ Tài nguyên và Môi trường

2005

15

 Tư vấn xác định những vấn đề môi trường thách thức hiện nay ở Việt Nam phải giải quyết, cung cấp số liệu diễn biến chất thải rắn ở Việt Nam

UNDP, Bộ Tài nguyên và Môi trường

2004-2005

16

Tư vấn đánh giá hiệu quả thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP về thu phí nước thải. Kinh nghiệm các nước thu phí khí thải, rác thải

SIDA. Dự án “Tăng cường năng lực quản lý đất đai và Môi trường – SEMLA” Bộ Tài nguyên và Môi trường

2005

17

Tư vấn đánh giá khả năng của sáu trung tâm đào tạo thuộc Bộ tài nguyên và Môi trường, các Viện trường Cao đẳng, Đại học có đào tạo về quản lý đất đai và môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của Bộ trong tương lai.

SIDA. Dự án “Tăng cường năng lực quản lý đất đai và Môi trường – SEMLA” Bộ tài nguyên và Môi trường

2005-2006

18

Tư vấn “Xây dựng kế hoạch nghiên cứu và phân tích mối liên hệ giữa nghèo đói và môi trường”

UNDP. Bộ tài nguyên và môi trường

2006

19

Tư vấn xây dựng nghị định “Đền bù thiệt hại môi trường”.

UNDP. Bộ tài nguyên và Môi trường

2006

20

 Tư vấn “ Lập kế hoạch nâng cao năng lực giám sát, báo cáo và lồng ghép các mục tiêu giảm nghèo – Môi trường vào khung chính sách” thuộc dự án đói nghèo và môi trường (PEP). Hài hoà các mục tiêu giảm đói nghèo và môi trường trong chính sách và kế hoạch phát triển bền vững”

UNDP. Bộ Tài nguyên và Môi trường

2006

21

Tư vấn đào tạo và triển khai trồng rừng CDM tại Việt Nam (hợp tác giữa Đại học ChuO Nhật Bản và Đại học kinh tế Quốc Dân)

JICA, WB, Đại học ChuO và ĐHKTQD

1999-2007

22

Tư vấn đánh giá giá trị kinh tế của hệ sinh thái ven bờ (đất ngập nước, rừng ngập mặn, san hô và cỏ biển)

UNEP, Bộ tài nguyên và Môi trường

2005-2007

23

Tham gia tư vấn đánh giá tác động môi trường cho dự án Thuỷ điện Sơn La

Bộ KHCN&MT trước đây, nay là Bộ TN&MT

2000-2006

24

Đánh giá tác động môi trường của các cụm công nghiệp làng nghề tại Bắc Ninh, Hà Tây, Nam Đinh và Hà Nội

UNDP

2004

25

Tư vấn đánh giá tác động môi trường cho dự án tài chính nông thôn II, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

2006

26

Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Bệnh viện Lao và bệnh phổi Bắc Giang

Sở y tế tỉnh Bắc Giang

2009

27

Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng Bệnh viện tâm thần tỉnh Bắc Giang

Sở y tế tỉnh Bắc Giang

2009

28

Tư vấn lập Đề án bảo vệ môi trường 06 Bệnh viện tuyến huyện tại Bắc Giang (Việt Yên, Hiệp Hòa, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Dũng, Lạng Giang)

Sở y tế tỉnh Bắc Giang

2009

29

Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa 800 giường Bắc Giang

Sở y tế tỉnh Bắc Giang

2012

30

Tư vấn lập Quy hoạch bảo vệ môi trường Huyện Thạch Thất – Thành phố Hà Nội

Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất

2008-2009

31

Tư vấn xây dựng Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài

Viện chiến lược phát triển – Bộ kế hoạch và đầu tư

2011

32

Tư vấn xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Viện chiến lược phát triển – Bộ kế hoạch và đầu tư

2011

33

Tư vấn Đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đăk Nông đến 2020, tầm nhìn 2030

UBND tỉnh Đắk Nông

2013

34

Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nam Định đến 2020, định hướng 2025

UBND tỉnh Nam Định

2012

35

Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn 2025

UBND tỉnh Cao Bằng

2014

36

Đánh giá môi trường chiến lược Chiến lược Quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn 2025

Bộ Nông nghiệp và PTNT

2015

37

Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở chế biến suất ăn hàng không Nội Bài

Công ty cổ phần suất ăn hàng không Nội Bài

2016 - 2017

5. Hợp tác quốc tế

Kể từ khi thành lập, Trung tâm đã mở rộng quan hệ Quốc tế với nhiều tổ chức, trường đại học và các viện nghiên cứu trên thế giới thông qua các dự án nghiên cứu, các chương trình đào tạo, liên kết đào tạo và đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp. Một số ví dụ điển hình như:

Từ những năm 1992, Trung tâm đã phối hợp với Bộ môn Kinh tế Môi trường của Đại học Goterborg Thụy Điển để xây dựng chương trình đào tạo chuẩn về kinh tế môi trường; phối hợp với Giáo sư của Viện Kinh tế Sinh thái học, Viện nghiên cứu Hoàng Gia Thuỵ Điển, Đại học Cambridge, Đại học Anglia (Anh) để thực hiện các khoá đào tạo bồi dưỡng, nâng cao kiến thức liên quan đến các chủ đề kinh tế, môi trường, đánh giá tác động môi trường, môi trường và phát triển bền vững … Bên cạnh đó, Trung tâm cũng có các chương trình liên kết đào tạo, trao đổi chuyên gia với một số trường đại học trên thế giới như Đại học Saxon của Hà Lan, Đại học Kinh doanh Quốc tế  Jonkoping (Thụy Điển).

Hiện nay, Trung tâm đang có mối quan hệ chặt chẽ với Đại học ChuO, Tokyo, Nhật Bản trong các dự án trồng rừng và phát triển sạch (CDM) ở Việt Nam. Mối quan hệ này đã được xây dựng từ sáu năm về trước và đang phát triển rất tốt. Ngoài ra, Trung tâm cũng nhận được sự tài trợ của Chương trình kinh tế môi trường Khu vực Đông Nam Á (EEPSEA) trong các hoạt động đào tạo hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện các dự án của EEPSEA.

6. Cam kết

CRCESD cam kết sẽ mang lại cho các đối tác những dịch vụ hoàn hảo và đáng tin cậy nhất. Phương châm hoạt động của chúng tôi là:

-         Phục vụ nhanh chóng và hiệu quả,

-         Dịch vụ tốt nhất đi kèm với mức phí hợp lý,

-         Không ngừng sáng tạo, thực thi những ý tưởng mới,

-         Luôn luôn đem lại cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối.