Chức năng nhiệm vụ

Ngày đăng: 24/06/2011 14:33:28

Các chuyên ngành đào tạo

Khoa Môi trường và Đô thị có chức năng đào tạo chuyên ngành ở các bậc trình độ Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ.

Hệ đào tạo Đại học hiện có hai chuyên ngành

• Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường

• Kinh tế và Quản lý đô thị

Hệ đào tạo Thạc sĩ hiện có 2 chuyên ngành

• Kinh tế và Quản lý Môi trường (trình độ Cao học)

• Phân bố lực lượng sản xuất và Phân vùng kinh tế (trình độ NCS )

Hệ đào tạo Tiến sĩ hiện có 1 chuyên ngành

• Phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng kinh tế

1. Hệ đào tạo đại học:

1.1. Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường.

a. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo các cử nhân Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường có nền kiến thức rộng, trình độ lý luận tổng hợp về kinh tế; chuyên sâu lý luận và có nghiệp vụ tốt về lĩnh vực Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường.

Trang bị cho người học những kiến thức hiện đại đáp ứng nhu cầu thực tiễn về quản lý kinh tế và quản lý tài nguyên – môi trường, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tăng trưởng kinh tế cao của quốc gia.

b. Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp cử nhân Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường đã và đang làm việc với tư cách là các cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý, nghiên cứu viên, tham gia hoạch định chính sách, tư vấn…tại các địa chỉ như:

• Các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường, các sở Tài nguyên và Môi trường, các phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận huyện, các cán bộ Tài nguyên cấp xã, phường, Ban quản lý các Khu công nghiệp – khu chế xuất…

• Các Bộ ngành như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng....

• Các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp có nội dung về Kinh tế - quản lý Tài nguyên và Môi trường,

• Các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế liên quan đến tài nguyên và môi trường,

• Các công ty tư vấn về đầu tư, kinh doanh, tài nguyên và môi trường,

• Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ…

c. Chương trình đào tạo

 

Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

Số tiết

I

Kiến thức giáo dục đại cương

65

 

I.1

Phần bắt buộc

53

 

1

Triết học Mác Lênin

6

 

2

Kinh tế chính trị Mác-lênin

8

 

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

 

4

Lịch sử Đảng CSVN

4

 

5

T ư tưởng Hồ Chí Minh

3

 

6

Ngoại ngữ

10

 

7

Toán cao cấp

7

 

8

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

4

 

9

Pháp luật đại cư­ơng

3

 

10

Tin học đại cương

4

 

11

Giáo dục thể chất

 

 

12

Giáo dục quốc phòng

 

 

I.2

Phần lựa chọn

12

 

I.2.1

Lựa chọn chung của Trường ( SV lựa chọn 1 HP trong mỗi tổ hợp)

 

 

1

Kinh tế Việt Nam ; Lịch sử kinh tế quốc dân

3

 

2

Quản lý công nghệ; xã hội học

3

 

I.2.2

Lựa chọn chung của Ngành ( SV lựa chọn 1 HP trong mỗi tổ hợp)

 

 

1

Địa lý kinh tế; Môi trường và con người; Dân số và phát triển

3

 

2

Phương pháp nghiên cứu; soạn thảo văn bản; an sinh xã hội; xác suất và thống kê toán II

3

II

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

108

 

II.1

Kiến thức cơ sở của khối ngành

8

 

1

Kinh tế vi mô 1

4

 

2

Kinh tế vĩ mô 1

4

 

II.2

Kiến thức cơ sở của ngành

16

 

1

Kinh tế l­ợng

4

 

2

Lịch sử các học thuyết kinh tế

4

 

3

Nguyên lý thống kê kinh tế (lý thuyết thống kê)

4

 

4

Tài chính - tiền tệ

4

 

II.3

Kiến thức ngành

20

 

1

Kinh tế vi mô 2

4

 

2

Kinh tế vĩ mô 2

4

 

3

Kinh tế phát triển

4

 

4

Kinh tế công cộng

4

 

5

Kinh tế môi tr­ường

4

 

II.4

Kiến thức bổ trợ ngành

23

 

II.4.1

Bắt buộc chung của tr­ường

8

 

1

Ngoại ngữ kinh tế và KD

8

 

II.4.2

Kiến thức bổ trợ của ngành( SV lựa chọn 1 HP trong mỗi tổ hợp)

 

 

1

Nguyên lý kế toán; mô hình toán kinh tế; phương pháp toán

3

 

2

Kinh tế bảo hiểm; Kinh tế quốc tế; Kế hoạch phát triển hoặc Quản lý nhà nước về kinh tế

3

 

3

Kinh tế đầu tư;Thị trường bất động sản ;Thị trường chứng khoán

3

 

4

Tin học ứng dung; Dự báo phát triển kinh tế; Điều tra xã hội học;

3

 

5

Kinh tế nông thôn; Kinh tế đô thị; Kinh tế lao động;

3

 

II.5

Kiến thức chuyên ngành và bổ trợ chuyên ngành

41

 

II.5.1

Kiến thức lý thuyết

14

 

1

Kinh tế tài nguyên và môi trường

5

 

2

Quản lý tài nguyên môi trường

5

 

3

Kinh tế vùng và đô thị

4

 

II.5.2

Kiến thức nghiệp vụ

15

 

1

Đánh giá tác động môi tr­ường

4

 

2

Phân tích chi phí - lợi ích

4

 

3

Hệ thống thông tin địa lý trong quản lý môi trường (GIS)

4

 

4

Hạch toán quản lý môi trư­ờng

3

 

II.5.3

Kiến thức bổ trợ chuyên ngành (sinh viên lựa chọn 4HP trong 6 HP)

12

 

1

Cơ sở khoa học môi trường

3

 

2

Công nghệ môi tr­ường

3

 

3

Luật môi trư­ờng

3

 

4

Du lịch sinh thái

3

 

5

Dân số, Tài nguyên và Môi trư­ờng

3

 

6

Thương mại và môi trường

3

 

II.6

Thực tập nghề nghiệp, khóa luận TN hoặc thi cuối khoá

17

 

II.6.1

Đề án môn học chuyên ngành

2

 

II.6.2

Thực tập nghề nghiệp (15 tuần)

5

 

II.6.3

Khóa luận tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá

10

 

1

 

Môn cơ sở

Kinh tế tài nguyên & môi trư ờng

5

 

 

 

2

 

Môn chuyên môn

Quản lý tài nguyên và môi trường

5

 

 

 

 

Hoặc khóa luận tốt nghiệp thay cho 2 môn cơ sở và chuyên môn

10

1.2. Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị.

a. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo các cử nhân Kinh tế và Quản lý Đô thị có nền kiến thức rộng, trình độ lý luận tổng hợp về kinh tế; chuyên sâu lý luận và có nghiệp vụ tốt về lĩnh vực Kinh tế Đô thị, Quản lý Đô thị.

Trang bị cho người học những kiến thức hiện đại đáp ứng nhu cầu thực tiễn về quản lý kinh tế nói chung, quản lý đô thị nói riêng, đặc biệt trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế cao và quá trình đô thị hóa của quốc gia đang diễn ra rất mạnh mẽ.

b . Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp cử nhân Kinh tế và Quản lý đô thị đã và đang làm việc với tư cách là các cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý, nghiên cứu viên, tham gia hoạch định chính sách, tư vấn…tại các địa chỉ như:

• Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ... với các nhiệm vụ như: tham gia vào việc hoạch định cơ chế chính sách quản lý đô thị, thực hiện các chức năng quản lý nhà nước đối với các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường ở đô thị,

• Các cơ quan quản lý đô thị ở địa phương: Sở Giao thông công chính, Văn phòng kiến trúc sư trưởng thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tổ chức chính quyền như Uỷ ban Nhân dân tỉnh/ thành phố, Ủy ban Nhân dân cấp quận/ huyện và các cấp phường xã..

• Các tổ chức tư vấn về xây dựng, phát triển đô thị,

• Các viện nghiên cứu kinh tế và phát triển, các tổ chức chuyên môn nghiên cứu về vấn đề đô thị,

• Các cơ sở đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và đô thị của đất nước.

c. Chương trình đào tạo

 

Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

 

Số tiết

I

Kiến thức giáo dục đại cư­ơng

65

 

I.1

Phần bắt buộc

53

 

1

Triết học Mác Lênin

6

 

2

Kinh tế chính trị Mác-lênin

8

 

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

 

4

Lịch sử Đảng CSVN

4

 

5

Tư­ tưởng Hồ Chí Minh

3

 

6

Ngoại ngữ

10

 

7

Toán cao cấp

7

 

8

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

4

 

9

Pháp luật đại cương

3

 

10

Tin học đại cư­ơng

4

 

11

Giáo dục thể chất

 

 

12

Giáo dục quốc phòng

 

 

I.2

Phần lựa chọn

12

 

I..2.1

Lựa chọn chung của Tr­ường ( SV lựa chọn 1 HP trong mỗi tổ hợp)

 

 

1

Kinh tế Việt Nam ; Lịch sử kinh tế quốc dân

3

 

1

Quản lý công nghệ; xã hội học

3

 

I.2.2

Lựa chọn chung của Ngành ( SV lựa chọn 1 HP trong mỗi tổ hợp)

6

 

1

Địa lý kinh tế; Môi trường và con người; Dân số và phát triển

3

 

2

Phương pháp nghiên cứu; soạn thảo văn bản; an sinh xã hội; xác suất và thống kê toán II

3

II

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

104

 

II.1

Kiến thức cơ sở của khối ngành

8

 

1

Kinh tế vi mô 1

4

 

2

Kinh tế vĩ mô 1

4

 

 

 

 

 

II.2

Kiến thức cơ sở của ngành

16

 

1

Kinh tế lượng

4

 

2

Lịch sử các học thuyết kinh tế

4

 

3

Nguyên lý thống kê kinh tế (lý thuyết thống kê)

4

 

4

Tài chính - tiền tệ

4

 

II.3

Kiến thức ngành

20

 

1

Kinh tế vi mô 2

4

 

2

Kinh tế vĩ mô 2

4

 

3

Kinh tế phát triển

4

 

4

Kinh tế công cộng

4

 

5

Kinh tế môi tr­ờng

4

 

II.4

Kiến thức bổ trợ ngành

20

 

II.4.1

Bắt buộc chung của tr­ờng

8

 

1

Ngoại ngữ kinh tế và KD

8

 

II.4.2

Kiến thức bổ trợ của ngành( SV lựa chọn 1 HP trong mỗi tổ hợp)

12

 

1

Nguyên lý kế toán; mô hình toán kinh tế; phương pháp toán

3

 

2

Kinh tế bảo hiểm; Kinh tế quốc tế; Kế hoạch phát triển hoặc Quản lý nhà nước về kinh tế

3

 

3

Kinh tế đầu tư;Thị trường bất động sản ;Thị trường chứng khoán

3

 

4

Tin học ứng dung; Dự báo phát triển kinh tế; Điều tra xã hội học;

3

 

5

Kinh tế nông thôn; Kinh tế đô thị; Kinh tế lao động;

 

III

 

Kiến thức chuyên ngành và bổ trợ chuyên ngành

40

 

III.1

Kiến thức lý thuyết

16

 

 

Kinh tế đô thị

8

 

 

Quản lý đô thị

8

 

III.2

Kiến thức nghiệp vụ

11

 

 

Quy hoạch đô thị

4

 

 

Lập và phân tích dự án đô thị

3

 

 

Hệ thống thông tin quản lý (GIS)

4

 

III.3

Kiến thức bổ trợ chuyên ngành

13

 

 

Khoa học quản lý

3

 

 

Tin học ứng dụng (Tin học văn phòng)

3

 

 

Kinh tế kế hoạch hoá vùng và đô thị

3

 

 

Vẽ kỹ thuật

4

 

 

 

 

IV

 

Thực tập nghề nghiệp, khóa luận tốt nghiệp hoặc

17

 

 

thi cuối khoá

 

 

IV.1

Đề án môn học chuyên ngành

2

 

IV.2

Thực tập nghề nghiệp (15 tuần)

5

 

IV.3

Khóa luận tốt nghiệp hoặc thi cuối khoá

10

 

1

 

Môn cơ sở

Kinh tế đô thị

5

 

 

 

2

 

Môn chuyên môn

Quản lý đô thị

5

 

 

 

 

hoặc khóa luận tốt nghiệp thay cho 2 môn cơ sở và chuyên môn

10

2. Hệ đào tạo Thạc sĩ

2.1. Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Môi trường

a. Mục tiêu đào tạo:

Trang bị cho học viên các kiến thức lý luận và thực tiễn trình độ cao học

• Các kiến thức nâng cao về kinh tế học, quản lý kinh tế, kinh tế và quản lý môi trường,

• Phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và nghiên cứu kinh tế môi trường nói riêng, đặc biệt là các phương pháp đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường của các hoạt động phát triển, phân tích chi phí - lợi ích, đánh giá kinh tế các tác động môi trường….

• Vận dụng cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong phân tích, hoạch định chính sách và chiến lược, thẩm định các dự án phát triển, kiểm tra/ đánh giá các tiêu chuẩn môi trường của các hoạt động kinh tế - xã hội.

b. Chương trình đào tạo

CÁC MÔN HỌC

(ĐVHT)

Phần 1: Kiến thức chung

16

Triết học (Bao gồm cả PPNCKH)

8

Ngoại ngữ (Anh văn)

8

Phần 2: Kiến thức cơ sở và chuyên ngành

60

2.1. Các môn học cơ sở của kinh tế

48

2.1.1. Các môn học bắt buộc

42

Kinh tế chính trị

4

Kinh tế vĩ mô

4

Kinh tế vi mô

4

Kinh tế phát triển

3

Phân tích Chính sách kinh tế

3

Kinh tế Quốc tế

3

Tài chính quốc tế

3

Quản lý Nhà nước về kinh tế

3

Tài chính - Ngân hàng và sự phát triển

3

Mô hình toán

3

Kinh tế lượng và Phân tích dữ liệu

3

Quản lý hệ thống thông tin kinh tế

3

Luật kinh tế

3

2.1.2. Các môn học lựa chọn

6

Dự kiến 2 môn mỗi môn 3 ĐVHT trong các môn sau: Kinh tế công cộng, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, Kinh tế môi trường, Kinh tế lao động, Kinh tế tài nguyên và Môi trường, PPGĐH, ...

 

2.2. Các môn học theo chuyên ngành

12

2.2.1. Bắt buộc :

6

Kinh tế môi trường

3

Quản lý môi trường

3

2.2.2. Lựa chọn :

6

Phân tích chi phí - lợi ích và môi trường

3

Đánh giá tác động môi trường và phân tích kinh tế của những tác động môi trường

3

Phần 3 : Luận văn

12

Ngoại khoá trao đổi kinh nghiệm

1

Phương pháp viết luận văn

1

Luận văn

10

Tổng số ĐVHT

88

3. Hệ đào tạo Tiến sĩ

Chuyên ngành Phân bố lực lượng sản xuất và Phân vùng kinh tế

a. Mục tiêu đào tạo

• Đào tạo các nhà khoa học kinh tế có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực sáng tạo, độc lập nghiên cứu, có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn, phát hiện và giải quyết được những vấn đề khoa học

• Đào tạo các cán bộ kinh tế, các nhà quản lý với kiến thức uyên bác, trình độ lý luận tổng hợp, am hiểu những quy luật vận động của nền kinh tế thị trường, có năng lực tham gia hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

b. Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo tiến sĩ đối với nghiên cứu sinh từ trình độ Cử nhân và từ Thạc sỹ bao gồm các môn học bắt buộc:

• Ngoại ngữ (chuyên ngành)

• Phương pháp viết luận án

• Các chuyên đề tiến sỹ 1, 2, 3

• Luận án tiến sĩ

(Đối với nghiên cứu sinh có bằng Cử nhân ngoài các môn học bặt buộc nêu trên phải hoàn thành chương trình học tập gồm 22 môn như chương trình đào tạo thạc sĩ).

4. Kết quả đào tạo

Từ khi được thành lập đến nay, Khoa Môi trường và Đô thị đã thực hiện được 20 khóa đào tạo đại học chính quy chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường; 15 khóa đào tạo đại học chính quy chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị; 13 khóa đào tạo thạc sĩ và 17 khóa đào tạo tiến sĩ.

Tổng số sinh viên, học viên và NCS đã tốt nghiệp các hệ

• Cử nhân: 790 người

• Tiến sỹ: 13

• Thạc sỹ: 30

Trong lĩnh vực đào tạo, Khoa luôn chú trọng gắn kết đào tạo lý thuyết với nghiên cứu thực tiễn. Hàng năm Khoa tổ chức cho sinh viên đi thực địa tại các địa bàn như khu vực khai thác than Quảng Ninh, khu vực phát triển du lịch Hạ Long, cảng Cái Lân, khu công nghiệp Cái Lân, khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Giao Thủy (Nam Định), vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), vườn quốc gia Ba Bể (Bắc Cạn)….. Bên cạnh các hoạt động tham quan thực địa, sinh viên còn được nghe báo cáo từ các báo cáo viên tại địa phương/ doanh nghiệp/ cộng đồng dân cư…, được trao đổi và thực hiện các cuộc điều tra thực tế về sản xuất kinh doanh và quản lý tài nguyên/ môi trường. Các chuyến đi thực địa vừa là những kỷ niệm không thể quên về tình bạn, tình thầy trò; vừa thực sự bổ sung rất nhiều kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình học tập tại trường.

Ngoài ra, Khoa còn liên kết tổ chức hội thảo khoa học và giao lưu với sinh viên quốc tế từ các trường đại học của Hà Lan, Canada, Nhật Bản, đặc biệt là với sinh viên Đại học Chuo, ToKyo, Nhật Bản. Các buổi thảo luận nhóm, hội thảo và trao đổi khoa học với sinh viên quốc tế đã giúp cho các sinh viên chuyên ngành tự tin hơn, chuẩn bị những nền tảng ban đầu cho hội nhập quốc tế.